So sánh AI (Trí tuệ nhân tạo) và Cognitive Computing (Điện toán nhận thức)

Cognitive Computing (Điện toán nhận thức) là một thuật ngữ khác thường được sử dụng thay thế cho trí tuệ nhân tạo. Tuy nhiên, 2 khái niệm này có những điểm khác biệt. Việc biết được sự khác biệt giữa một hệ thống IoT chạy trên AI và một hệ thống chạy trên Cognitive Computing là rất quan trọng, từ đó nắm rõ những gì có thể mong đợi từ mỗi hệ thống.

Cognitive Computing – Điện toán nhận thức là gì ?

Cognitive Computing hay còn gọi là điện toán nhận thức đề cập đến một kỷ nguyên mới của siêu điện toán, nơi máy tính bắt chước hoạt động của não bộ con người và giúp đưa ra quyết định tốt hơn. Việc đưa ra quyết định thay cho con người là điểm mấu chốt làm cho Cognitive Computing khác biệt với AI.

Định nghĩa trên nhấn mạnh: Phạm vi thực sự của điện toán nhận thức vượt ra ngoài IoT. Mặc dù IoT rất quan trọng, nhưng Cognitive Computing có những ứng dụng rộng hơn trong vật lý lượng tử, phân tích mật mã, khí động học và nhiều lĩnh vực học thuật khác.

Với Cognitive Computing, con người vẫn chịu trách nhiệm về quyết định cuối cùng được đưa ra. Các công ty lớn chuyên sản xuất chip điện tử bao gồm IBM, Intel hay Microsoft, cũng như các công ty khởi nghiệp đầy triển vọng, đang nghiên cứu những giải pháp mới cho Cognitive Computing.

Điện toán nhận thức

Intel đã phát triển con chip mô phỏng não người đầu tiên trên thế giới, có tên là Loihi, sử dụng phản hồi từ môi trường để máy tính có thể học cách ứng phó với mọi tình huống.

Rõ ràng, Cognitive Computing là một thay đổi lớn đối với toàn bộ thế giới điện toán, vì nó làm cho máy tính không còn là một cỗ máy vô tri nữa mà giống như bộ não con người thực sự.

Điện toán nhận thức so với trí tuệ nhân tạo

Mặc dù có nhiều trường hợp sử dụng cơ bản của trí tuệ nhân tạo là thực hiện thuật toán tốt nhất để giải quyết vấn đề, điện toán nhận thức vượt xa và cố gắng bắt chước trí tuệ  của con người bằng cách phân tích một loạt các yếu tố. Khi so sánh với Trí tuệ nhân tạo, điện toán nhận thức là một khái niệm hoàn toàn khác nhau.

  • Điện toán nhận thức học hỏi & bắt chước quá trình suy nghĩ của con người :Không giống như các hệ thống trí tuệ nhân tạo chỉ quan tâm đến một vấn đề nhất định, điện toán nhận thức học bằng cách nghiên cứu các mô hình và đề nghị con người thực hiện hành động có liên quan dựa trên sự hiểu biết của nó. Trong trường hợp trí tuệ nhân tạo, hệ thống kiểm soát hoàn toàn một quy trình và thực hiện các bước để hoàn thành một nhiệm vụ hoặc tránh một kịch bản bằng cách sử dụng thuật toán được xác định trước.  Trong khi so sánh, điện toán nhận thức là một lĩnh vực hoàn toàn khác, nơi nó đóng vai trò là trợ lý thay vì hoàn thành nhiệm vụ. Theo cách này, điện toán nhận thức mang lại cho con người sức mạnh của việc phân tích dữ liệu nhanh hơn và chính xác hơn mà không phải lo lắng về các quyết định sai lầm của hệ thống máy học.
  • Điện toán nhận thức không ném con người ra khỏi bức tranh: Như đã thảo luận ở trên, mục đích chính của điện toán nhận thức là hỗ trợ con người ra quyết định. Điều này khiến con người có độ chính xác cao trong phân tích trong khi vẫn đảm bảo mọi thứ nằm trong tầm kiểm soát của họ. Để minh họa, hãy lấy ví dụ về trí tuệ nhân tạo trong hệ thống chăm sóc sức khỏe . Một hệ thống được hỗ trợ bởi AI sẽ đưa ra mọi quyết định liên quan đến việc điều trị mà không cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của con người, trong khi điện toán nhận thức sẽ bổ sung cho chẩn đoán của con người với bộ dữ liệu và phân tích riêng giúp cải thiện chất lượng quyết định và thêm sự tiếp xúc của con người vào các quá trình quan trọng .
Bảng so sanh AI và Cognitive Computing
Bảng so sanh AI và Cognitive Computing

Ưu điểm của Cognitive Computing – điện toán nhận thức

Trong lĩnh vực tự động hóa quá trình, hệ thống máy tính hiện đại được thiết lập để cách mạng hóa các hệ thống hiện tại và hệ thống cũ. Theo Gartner , điện toán nhận thức sẽ phá vỡ lĩnh vực kỹ thuật số không giống như bất kỳ công nghệ nào khác được giới thiệu trong 20 năm qua. Bằng cách có khả năng phân tích và xử lý một lượng lớn dữ liệu thể tích, điện toán nhận thức giúp sử dụng một hệ thống máy tính cho hệ thống thực tế có liên quan. Điện toán nhận thức có một loạt các lợi ích bao gồm:

  • Phân tích dữ liệu chính xác : Các hệ thống nhận thức có hiệu quả cao trong việc thu thập, ghép nối và tham chiếu chéo để phân tích một tình huống một cách hiệu quả. Nếu chúng ta xử lý trường hợp của ngành chăm sóc sức khỏe, các hệ thống nhận thức như IBM Watson sẽ giúp các bác sĩ thu thập và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như báo cáo y tế trước đây, tạp chí y tế, công cụ chẩn đoán và dữ liệu trong quá khứ từ các huynh đệ y tế để hỗ trợ các bác sĩ cung cấp khuyến cáo điều trị dựa trên dữ liệu có lợi cho cả bệnh nhân cũng như bác sĩ. Thay vì thay thế bác sĩ, điện toán nhận thức sử dụng tự động hóa quá trình robot để tăng tốc độ phân tích dữ liệu.
  • Leaner & quy trình kinh doanh hiệu quả hơn: Điện toán nhận thức có thể phân tích các mô hình mới nổi, phát hiện ra các cơ hội kinh doanh và quan tâm đến các vấn đề quan trọng của quy trình trong thời gian thực. Bằng cách kiểm tra một lượng lớn dữ liệu, một hệ thống máy tính nhận thức như Watson có thể đơn giản hóa các quy trình, giảm rủi ro và xoay vòng theo hoàn cảnh thay đổi. Trong khi điều này chuẩn bị cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng một phản ứng thích hợp đối với các yếu tố không thể kiểm soát, đồng thời nó giúp tạo ra các quy trình kinh doanh tinh gọn.
  • Cải thiện tương tác của khách hàng : Công nghệ có thể được sử dụng để tăng cường tương tác của khách hàng bằng cách thực hiện tự động hóa quy trình robot . Robot có thể cung cấp thông tin theo ngữ cảnh cho khách hàng mà không cần phải tương tác với các nhân viên khác. Vì điện toán nhận thức cho phép chỉ cung cấp thông tin phù hợp, theo ngữ cảnh và có giá trị cho khách hàng, nó cải thiện trải nghiệm của khách hàng, do đó làm cho khách hàng hài lòng và gắn bó hơn với doanh nghiệp.

 

Ví dụ áp dụng Cognitive Computing trong các ứng dụng IoT

Để phân tích một lượng lớn dữ liệu, cognitive computer (máy tính nhận thức) có thể sử dụng AI, deep learning, machine learning, text mining (trích xuất và xử lý thông tin trong văn bản), trợ lý giọng nói hoặc neuro-linguistic programming (NLP – lập trình ngôn ngữ tư duy). Điều này giúp các nhà khoa học và những nhà nghiên cứu giải quyết nhanh chóng mọi vấn đề, áp dụng các giả thuyết mới và mở rộng mô hình của mình.

Mặc dù các trợ lý AI thông minh hơn có thể sử dụng nhiều công cụ chính xác tương tự, nhưng mục tiêu cuối cùng của chúng không chỉ giới hạn ở khả năng tự tính toán siêu tốc. Chúng được ứng dụng rõ ràng trong hoạt động của các thiết bị thông minh.

Hãy xác thực điều này bằng cách sử dụng ví dụ về những hệ thống quản lý giao thông tiên tiến. Với Cognitive Computing, một trung tâm điều khiển sẽ nhận được dữ liệu đầu vào từ tất cả các ô tô và tín hiệu giao thông trong thành phố. Hãy thử suy nghĩ về Big Data, điện toán đám mây và hoạt động điều tiết giao thông trên các tuyến đường.

Smart cities with Cognitive Computing

Những nhiệm vụ như làm giảm lưu lượng giao thông, hướng dẫn người đi bộ, ngăn các vụ va chạm và phân bổ chỗ đỗ xe sẽ cần có sự trợ giúp của AI. AI phải được triển khai trên các phương tiện cũng như một trung tâm quản lý giao thông.

Một ví dụ khác, hãy xem xét vai trò của hai công nghệ AI và Cognitive Computing trong việc quản lý chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện. Trong khi Cognitive Computing có thể giúp một người quản lý bận rộn, phải theo dõi các giường bệnh còn trống, doanh thu của nhân viên, bảng chấm công, v.v…, thì robot AI có thể giúp chăm sóc bệnh nhân trong thực tế.

Mặc dù sự thật trí tuệ nhân tạo là bước nhảy vọt tiếp theo của siêu máy tính, nhưng nhiều người cảm thấy thuật ngữ này ít nhiều giống như một mánh lới quảng cáo tiếp thị (vì khái niệm này lần đầu được giới thiệu bởi IBM – một tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia lớn tại Mỹ). Hiện tại, số lượng các công ty sử dụng cả hai thuật ngữ thay thế cho nhau đang tăng lên. Và AI có thể trở thành thuật ngữ chung cho tất cả những khái niệm này trong tương lai.

Bài viết này đề cập đến sự khác biệt trong định nghĩa giữa AI (trí tuệ nhân tạo) và Cognitive Computing (điện toán nhận thức).

 

 

 

Đăng ký để nhận ebook
Đăng ký để nhận ebook "Ứng dụng IoT" từ chúng tôi.
Đăng ký để được nhận ebook "The Technical Foundations of IoT" và "Building Arduino Projects for the Internet of Things ".